2 trường hợp sẽ được miễn thuế chuyển nhượng bất động sản năm 2021

 

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định rõ về 2 trường hợp được miễn thuế khi chuyển nhượng bất động sản.

Trường hợp 1: Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng được miễn thuế khi mua bán bất động sản

Dựa vào Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa những người sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân:

– Giữa vợ với chồng.

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể.

– Ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.

– Anh chị em ruột với nhau.

Ngoài ra, trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn sẽ được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản đó thuộc diện được miễn thuế.

Chuyển nhượng bất động sản giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. 

 

Trường hợp 2: Những người chuyển nhượng bất động sản chỉ có duy nhất một nhà ở, một thửa đất

 

2 trường hợp sẽ được miễn thuế chuyển nhượng bất động sản năm 2021

 

Cũng theo Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì không phải nộp thuế. Tuy nhiên, để đáp ứng được quy định này, bên chuyển nhượng phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

– Thứ nhất, chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể:

+ Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

+ Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

– Thứ hai, có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tối thiểu 6 tháng. Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp giấy chứng nhận.

– Thứ ba, chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở. Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.